BẤM QUẺ NGÀY SINH TRÊN BÀN TAY

BẤM QUẺ NGÀY SINH TRÊN BÀN TAY

BẤM QUẺ NGÀY SINH TRÊN BÀN TAY

Cách bấm quẻ: Năm ngọ tính tháng bắt đầu từ ngọ là 1 đến tháng sinh (Nam theo chiều thuận, nữ thì ngược lại). ngày bắt đầu từ tháng sinh đếm là 1 đến ngày sinh, giờ sinh đếm tù ngày sinh là giờ tý…
Ví dụ sinh năm Mùi – tháng 12 – ngày 20 – giờ dậu. Năm Mùi từ Mùi 1 NAM đếm thuận đến 12 là NGỌ, ngày 20 đếm 1 từ ngọ đến 20 là SỬU, giờ đếm Tý từ sửu đến giờ dậu tại Tuất.
Nữ ngược lại: thì tháng 12 tại thân, ngày 20 tại Sửu, giờ dậu tại THÌN. Căn cứ các sao xấu tốt dưới đây để luận và chọn ngày sinh mổ.
Tý sao: Thiên quý. gặp may mắn trong cuộc đời, được người đời quý trọng, đi đâu làm gì cũng được việc.
Sửu: Ma nạn tật ách, Gặp nhiều điều không may mắn, trắc trở trong cuộc sống hoặc hay ốm đau bệnh tật, mổ sẻ gẫy tay gẫy chân 1 lần trong đời. đi với sao xấu thì càng xấu.
Dần: Thiên quyền, có quyền lực, lãnh đạo của bên tốt hoặc bên xấu, thủ lĩnh trộm cướp… Đi với sao tốt có quyền lãnh đạo, đi với sao xấu cầm đầu lũ vô lại. Từ bé đã có thể sai bảo người khác.
Mão: Thiên Phá. Người phá phách tiền bạc của cải hoặc rộng lượng, hay cho, làm phúc. Đi với sao xấu phá gia chi tử. nhà cửa ruộng vườn bao nhiêu cũng hết. đi với Ma nan tật ách thì bé ôm đau làm hao tổn tiền bạc, lớn phá sạch tài sản cha mẹ để lại.
Thìn; Sao Tu la Khôn ngoan, tài trí. Đi với sao tốt thì vậy, đi với sao xấu thì âm mưu thủ đoạn xấu nhiều hơn tốt.
Tỵ; Thanh hà danh văn. Ăn nói nhẹ nhàng chín chắn, người này thương nghĩ kỹ mới nói TỐT
Ngọ: Thiên Phúc, phúc trời, được hưởng phúc đức của ông bà tổ tiên hoặc mang lại phúc đức sự giầu có cho cha mẹ từ lúc sinh ra.
Mùi: Thiên dịch. li cư biệt tổ, phải đi xa, làm con nuôi nhà khác từ nhỏ thì bớt xấu. Không hợp với người thân, cách biệt, có khi thù ghét.
Thân: Thiên cô. Người cô quả, cô độc, thích làm theo ý mình, có chồng con nhiều lúc vẫn cảm thấy cô đơn. Nhiều sao xấu phải đi tu
Dậu; Thiên Nhẫn . Người chịu nhẫn nhục, chăm chỉ, chịu khó, luôn chân luôn tay, hay lam hay làm.
Tuất: Sao tu la. Thông minh tài trí tốt (khác với tu la tại cung Thìn) học hành giỏi làm gì cũng nhanh.
Hợi: thiên thọ. Làm gì cũng có người phù hộ, tai ương nào rồi cũng vượt qua được. Thường mặt tròn đầy đặn, nhân hậu.
Cách xem: Bắt đầu từ năm sinh. Ví dụ sinh năm Mùi, bấm 1 từ Mùi đến tháng sinh (nam theo chiều kim đồng hồ, nữ ngược lại) nếu sinh tháng 2 là tại Thân có thiên cô, nếu sinh tháng 12 tại Ngọ là có thiên phúc. Tháng 2 ngày 6 tại Sửu là có ma nạn tật ách, giờ dần (3 -5h sáng) tại mão là có thiên phá. Người này có các sao: Ly cư biệt tổ xấu – tháng 2 tại thân Thiên Cô cô quả cô độc xấu – ngày Sửu; Ma nạn tật ách xấu – Giờ tại cung Mão Thiên phá, phá gia chi tử. Tổng thể rất xấu nên đi tu.
Sinh tháng 12 tại Ngọ Thiên Phúc, phúc trời cho, ông bà tổ tiên để lại, sinh ngày 7 tại tý Thiên quý luôn được các ngài phù hộ, đi đâu cũng được mọi người quý mến, mọi việc dễ thành. Sinh giờ Dần tại cung Dần có Thiên Quyền, có năng lực lãnh đạo lại được các sao Thiên Phúc, thiên Quý phù trợ, người này tài cao đức trọng, quyền lực giầu có. Nhưng vẫn phải xa quê thì tốt hơn.
Học cách xem tử vì này có thể đoán tính cách số mệnh người trong vòng vài phút. Luyện tập bằng cách hỏi ngày giờ tháng năm sinh của nhưng người quen, qua đó kiểm tra lại tính cách của họ. Dần dần bạn xẽ tính được rất nhanh và chính xác.
Vì dụ khác:Nam sinh năm Mùi Thiên dịch (Ly cư biệt tổ), tháng 9 tại Mão có sao tiên Phá ( Phá gia chi tử) ngày 6 âm tại Thân Thiên cô (Cô quả cô độc) Giờ tỵ tại Sửu (Ma nạn tật ách).
Nữ sinh năm Mùi Thiên dịch (Ly cư biết tổ), Tháng 9 tại Hợi (Thiên thọ) ngày 6 tại Ngọ Thiên Phúc, Giờ Tỵ tại Sửu(Ma nạn tật ách) Năm xấu do ly cư biệt tổ, nhưng năm ảnh hưởng rất ít. Tháng có Thiên thọ nên mọi khó khăn đều có người giúp đỡ rồi sẽ vượt qua được. Ngày có Thiên Phúc – Phúc trời ban cha mẹ sinh con này bắt đầu làm ăn khấm khá giầu có. Người được hưởng nhiều phúc đức do ông bà cha mẹ để lại. Giờ tỵ 9 – 11h sáng tại Sửu (Ma nạn tật ách) Lúc nhỏ hay ốm đau hoặc gẫy tay, gẫy chân, hoặc mổ xẻ nhưng nhờ sao Thiên thọ, thiên phúc nên đều vượt qua được và lớn lên giầu có. Chịu khó phúc thiện về già 60 tuổi trở ra lại hưởng vinh hoa phú quý.
Điều này nhiều người dùng để tính sinh mổ cho con. Việc sinh mổ có thể chọn nhưng có thể vẫn không được, nếu số không được, khi bác sỹ đi vắng, ốm đột xuất hoặc bận quá giờ phải sang giờ khác. Vậy chọn mà được là số được – không được là số không được.
Chuyện vui tin hay không tùy bạn. Nếu bấm xong số tốt thì tin số xấu thì chê. hà hà…

Chia sẻ